Những lưu ý khi thực hiện hợp đồng xây dựng nhà ở

0
130
Lưu ý hợp đồng xây dựng nhà ở

Ngoài việc mua trả góp những dự án xây dựng các căn nhà chung cư, mua sẵn các căn nhà đã xây, nhà tập thể,… thì việc xây dựng nhà ở trên mảnh đất đã mua hoặc được ông bà, cha mẹ cho là điều rất quan trọng.

Tuy nhiên bạn không thể tự xây dựng nhà ở được một mình mà cần phải thực hiện thuê một đơn vị trung gian để xây dựng nhà ở cho bạn và như vậy việc thực hiện hợp đồng xây dựng nhà ở là vô cùng cần thiết.

Vậy hãy xem những lưu ý khi thực hiện hợp đồng xây dựng nhà ở là gì nhé.

Những lưu ý khi thực hiện hợp đồng xây dựng nhà ở

Để việc thực hiện hợp đồng xây dựng nhà ở dễ dàng và nhanh chóng. Đồng thời tránh được những rắc rối khó giải quyết về sau gây ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng nhà thì bạn đừng quên những lưu ý dưới đây khi thực hiện hợp đồng xây dựng nhà ở:

– Lưu ý thứ nhất: Xác định rõ nội dung công việc trong các loại hợp đồng xây dựng nhà ở dân dụng khác nhau. Thực tế việc xây dựng nhà ở dân dụng gồm nhiều hình thức nhà khác nhau: nhà cấp theo các cấp, nhà phố, biệt thự, biệt thự sân vườn,… Với mỗi kiểu nhà thì sẽ có các mục chi tiết trong hợp đồng thêm vào khác nhau. Do đó khi xây dựng hợp đồng bạn cần xác định chính xác xem loại nhà mình xây, các công việc cần thiết để đảm bảo cho cả hai bên trong quá trình thực hiện diễn ra thuận lợi.

– Lưu ý thứ hai: Cần làm rõ cách tính diện tích nhà và chi phí. Bởi lẽ trong quá trình thực hiện thi công, nhà thầu hoặc chủ nhà có thể sẽ tăng hoặc giảm bớt diện tích xây dựng để phục vụ cho mục đích khác. Nếu ngay từ đầu không làm rõ cách tính diện tích nhà và chi phí có thể khó khăn trong giai đoạn thực hiện nếu có sự thay đổi so với bản thiết kế.

– Lưu ý thứ ba: Xác định rõ các công việc và hạng mục của nhà thầu phải thực hiện cả về nhân công và vật tư. Mục đích của việc này là để nhà thầu không tính thêm các khoản phí phát sinh và để hai bên hiểu nhau. Nếu không xác định rõ các công việc và hạng mục thì chủ thầu có quyền tính thêm các chi phí phát sinh khác.

– Lưu ý thứ tư: Xác định tiến độ thi công và thanh toán rõ ràng. Đây chính là vấn đề quan trọng nhất trong hợp đồng xây dựng nhà ở. Thông thường nhà thầu sẽ xây dựng hợp đồng với các điều khoản sao cho nếu gặp trường hợp mâu thuẫn xảy ra giữa hai bên thì nhà thầu không gặp thiệt hại hay rủi ro. Chình vì vậy mà chủ nhà thì thường bị rơi vào thế bị động khi lo sợ nhà thầu nghỉ giữa chừng và chịu thiệt hại khi thuê mới nhà thầu khác.

Chính vì vậy mà trong hợp đồng xây dựng nhà ở bạn luôn nên thực hiện nguyên tắc: tiến độ thanh toán thì luôn ít hơn khối lượng thực tế mà nhà thầu đã làm thì nhà thầu sẽ không dám bỏ dở giữa chừng.

Lưu ý hợp đồng xây dựng nhà ở 2018
Lưu ý hợp đồng xây dựng nhà ở

Về cách thanh toán tiền thì thường các nhà thầu sẽ yêu cầu bạn thanh toán 2 tuần 1 lần để trả công thợ. Tuy nhiên nếu theo cách này thì trong trường hợp nào đó khiến bạn tạm dừng việc xây nhà (ví dụ do trục trặc giấy phép,…) thì bạn vẫn phải thanh toán cho nhà thầu dù nhà đang tạm dừng xây.

Do đó để tránh điều nay bạn nên tính tiến độ thanh toán theo các mốc hoàn thành của công trình, cứ mỗi mốc xong bạn sẽ thanh toán một phần. Khi đó nhà thầu sẽ có động lực và ưu tiên đẩy nhanh tiến độ xây dựng theo hợp đồng xây dựng nhà ở đã kí với bạn.

Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở

Dưới đây là một mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở dành cho những người chưa biết thực hiện hợp đồng như thế nào:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

————–***———-

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở

Hôm nay, ngày ……tháng ………năm 20…….

Tại số nhà:……đường ……, phường…….., quận……, tỉnh/tp………….Hai bên gồm có:

BÊN THUÊ THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở ( gọi tắt là Bên A)

Ông/bà: ………………………………………………………………………………

Số CMTND :………………………..….Cấp ngày…/…/…… Tại : Công an…..

Địa chỉ: …………………………………..…………………………………………

Điện thoại: ………………………………..…………………………………………

BÊN NHẬN THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở ( gọi tắt là Bên B)

Ông/Bà/Công ty: ………………………………………………..…………………

Địa chỉ: số nhà ……………………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………………………

Chứng chỉ hành nghề (hoặc Giấy Chứng nhận ĐKKD, nếu là Công ty)…………

Ngày cấp:………………………….Nơi cấp:……………………………………

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng này, trong đó, bên A đồng ý thuê bên B đảm nhận phần nhân công thi công xây dựng công trình nhà ở tọa tại địa chỉ ……………………………………………………. với các điều khoản như sau:

Điều 1: Nội dung công việc, Đơn giá, Tiến độ thi công, Trị giá hợp đồng

  1. Đơn giá xây dựng: Bên A khoán gọn tiền công cho bên B theo mét vuông (m2) xây dựng mặt sàn. Đơn giá mỗi m2 xây dựng hoàn thiện được tính như sau:

+ Sàn chính: …………..đồng/m2

+ Sàn phụ:………………..đồng/m2 x 50%

Giá trên là giá thi công xây dựng hoàn chỉnh đển bàn giao công trình, bao gồm: xây móng, gia cố thép móng, cột, sàn đúng kỹ thuật, đổ bê tông, làm cầu thang, xây tường, chèn cửa, làm bể nước ngầm, bể phốt hoàn thiện, trát áo trong, ngoài, đắp phào chỉ, chiếu trần, trang trí ban công, ốp tường nhà tắm, nhà bếp, lát sàn trong phần xây dựng công trình, quyét xi măng chống thấm mặt ngoài, lắp đặt hoàn thiện phần điện, nước, lăn sơn đúng yêu cầu kỹ thuật và thiết kế;

Các phần việc khác (nếu có) như: chống đỡ, che chắn đảm bảo an toàn cho nhà liền kề, chuyển đất khi đào móng sẽ được hai bên thỏa thuận riêng ngoài hợp đồng.

  1. Chuẩn bị trước khi thi công: Bên B đảm nhiệm:

-Vận chuyển vật liệu trong nội bộ công trình. Bên A chỉ chịu trách nhiệm vận chuyển vật liệu đến chân công trình;

– Sàng cát, nắn chặt, uốn cốt thép;

– Phun ẩm gạch trước khi xây, phun ẩm tường sau khi xây, phun bảo dưỡng bê tông đúng kỹ thuật;

  1. Bên B phải đảm bảo sự kết hợp giữa thợ điện và thợ xây lắp đường nước để lắp đặt đúng kỹ thuật và tiến độ thi công.
  2. Tiến độ thi công.:

– Ngày bắt đầu thi công: Từ ngày …/ ……. /20…….

– Thời gian hoàn thiện kết thúc thi công bàn giao công trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ vào ngày …/ …/ 20…., nếu chậm sẽ phạt 5 % giá trị hợp đồng

  1. Trị giá hợp đồng: Trị giá hợp đồng được xác định như sau:

Thanh toán theo m2 hoàn thiện 640.000 đ/m2

Điều 2: Trách nhiệm của các bên

  1. Trách nhiệm của Bên A:

–      Cung cấp vật tư đảm bảo chất lượng, số lượng, cung cấp điện, nước đến công  trình, tạm ứng và thanh toán kịp thời;

–      Cung cấp bản vẽ kỹ thuật công trình;

–      Cử người trực tiếp giám sát thi công về tiến độ, biện pháp kỹ thuật thi công về khối lượng và chất lượng, bàn giao nguyên liệu và xác nhận phần việc mới cho thi công tiếp;

–      Thay mặt bên B (khi cần thiết) giải quyết các yêu cầu gấp rút trong quá trình thi công;

–      Đình chỉ thi công nếu xét thấy không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động hoặc lãng phí vật tư.

  1. Trách nhiệm của Bên B

–      Cung cấp cốp pha lát sàn bằng gỗ hoặc tôn, xà gồ, cột chống theo đúng yêu cầu kỹ thuật về thời gian và số lượng ( chi phí thuộc về bên B );

–      Luôn luôn đảm bảo từ 5 đến 6 thợ chính và 1 đến 2 thợ phụ trở lên để thi công trong ngày;

–      Thi công theo thiết kế và các yêu cầu cụ thể của Bên A đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình, sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguyên vật liệu. Nếu làm sai, làm hỏng, lãng phí phải làm lại không tính tiền công và phải bồi hoàn vật liệu;

–      Lập tiến độ thi công, biện pháp kỹ thuật an toàn và phải được sự nhất trí của bên A. Từng hạng mục công trình phải được bên A nghiệm thu mới được thi công tiếp;

–      Đảm bảo thi công an toàn tuyệt đối cho người và công trình. Nếu có tai nạn xảy ra, bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

–      Tự lo chỗ ăn, ở, sinh hoạt của công nhân, chấp hành các quy định về trật tư, an ninh, khai báo tạm trú;

–      Bảo quản nguyên vật liệu bên A bàn giao và phương tiện, máy thi công;

–      Khi đổ bê tông bên B phải đảm bảo bê tông phải được làm chắc bằng đầm dung;

–      Bề mặt của tường, trần phải được trát phẳng, khi soi ánh sáng điện vào phải đảm bảo không nhìn rõ vết trát lồi lõm;

–      Chịu trách nhiệm bảo hành công trình  trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được bên A nghiệm thu đưa vào sử dụng. Nếu thấm tường, nứt tường, thấm sàn, nứt sàn bê tông thì bên B chịu trách nhiệm khắc phục, bên A không thanh toán số tiền bảo hành cho bên B;

–      Số tiền bảo hành công trình là ……% tổng giá trị thanh toán.

Điều 3: Thanh toán

–      Các đợt thanh toán dựa trên khối lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu:

+ Xong phần xây thô và đổ mái được ứng 40% ( ứng theo từng tầng );

+ Sau khi lát nền, sơn xong và bàn giao công trình bên A được thanh toán không vượt quá 90 % khối lượng công việc đã hoàn thành;

+ Khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng bên A được thanh toán số tiền còn lại sau khi đã trừ các khoản đã thanh toán, tạm ứng và tiền bảo hành công trình.

Điều 4: Cam kết

–      Trong quá trình thi công nếu có vướng mắc, hai bên phải gặp nhau bàn bạc thống nhất để đảm bảo chất lượng công trình;

–      Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu xét thấy bên B không đảm bảo về năng lực tổ chức và trình độ tay nghề kỹ thuật như đã thoả thuận, bên A có quyền đình chỉ và huỷ bỏ hợp đồng. Trong trường hợp đó bên B sẽ được thanh toán 70% theo khối lượng đã được nghiệm thu. Đối với phần phải tháo dỡ do không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sẽ không được thanh toán tiền công và bên B phải bồi thường thiệt hại hư hỏng;

–      Hợp đồng có giá trị từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng. Bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo pháp luật hiện hành;

–      Hợp đồng được lập thành hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

                             ĐẠI DIỆN BÊN A                                                        ĐẠI DIỆN BÊN B